Phả hệ dòng họ Phùng Quốc Công: Ngành Vĩnh Bảo

Ông Tổ ngành Vĩnh Bảo Phùng Quốc Bảo (2) Tự Hải Tiêm, sinh ra vào khoảng năm 1757, ông là con trưởng của Thủy tổ Phùng Quốc Công (1), ông bà sinh hạ được con trai:

Phùng Quý Công, tự Pháp Đài (3)

Ông bà Phùng Quốc Quý tự Pháp Đài (3), sinh hạ được 7 con trai:

  1. Phùng Văn Hề tự Phúc Lộc (4), Tổ Huynh chi Khả, Duyên Hà-Thái Bình
  2. Phùng Quý Công tự Phúc Thọ (4), Mãnh Tổ, giỗ ngày 20/1
  3. Phùng Quy Công tự Pháp Quy (4), Mãnh Tổ
  4. Phùng Xuân Đạt tự Pháp Năng (4), Tổ Đệ chi Khả, Duyên Hà- Thái Bình
  5. Phùng Văn Viêm (4) tự Phúc Khiêm, tổ chi 1 ngành Vĩnh Bảo
  6. Phùng Công Đệ (4) tự Pháp Nhiên , sinh ra tổ chi 2, 3, 4, 5 ngành Vĩnh Bảo
  7. Phùng Công Môn (4) tự Chính Chân, Mãnh Tổ, giỗ ngày 24/6

———————————————————————-

Chi Khả

Tổ chi 

Tổ Huynh: PHÙNG VĂN HỀ (4)

Tổ Đệ: PHÙNG XUÂN ĐẠT (4)

Vào khoảng thập niên 50, 60 của thế kỷ 19, thời vua Tự Đức (trị vì: 1847-1883), thực dân Pháp (thời vua Napoléon III) tràn vào đô độ Việt Nam, họ Phùng tại Hu Trì- Vĩnh Bảo di tản khắp nơi kiếm kế sinh nhai. Hai anh em ruột ông Phùng Văn Hề (4) (1805-?) và ông Phùng Xuân Đạt (4) (1810-?)- là hậu duệ đời thứ 4 của thủy tổ Phùng Quốc Công (1)- làm nghề [buôn bán] bông vải, men theo sông Chanh, sông Luộc về Bến Lậu (nay thuộc thôn Khả, xã Duyên Hải, huyện Hưng Hà, Thái Bình) định cư, sinh cơ lập nghiệp. Bến Lậu là một khu đồng bằng, được phù sa bồi đắp, đất đai phì nhiêu, dân cư còn thưa thớt. Cách Bến Lậu khoảng 7km về phía tây là My Động xã (gồm My Động (làng Thượng, làng Hạ), Sỹ Quý, Thị Giang- nhất xã tam thôn), xóm Cửa Sông, nơi đây họ Phùng tại My Động đã lập nghiệp và phát triển được gần trăm năm. Họ Phùng thôn Khả cách quê cũ Hu Trì, Vĩnh Bảo khoảng 30km về phía Bắc.

Ông Phùng Văn Hề (4) giỗ ông ngày 17/5, mộ ông đặt tại nghĩa trang nhân dân thôn Khả (cùng khu đống mộ với ông em Phùng Xuân Đạt (4)), vợ là bà Phiên Thị Hiệu (4), giỗ bà ngày 7/1. Hậu duệ của ông bà theo Đạo, đây là một yếu tố không mấy thuận lợi trong bối cảnh lịch sử, khi vào thời vua Tự Đức, Đạo Chúa bị cấm đoán, đàn áp. Sau này các con cháu ông bà Hề phải di cư vào Nam, nơi mà Đạo Chúa được người Pháp (khi đó Pháp đã xâm chiếm Miền Nam) khuyến khích, bảo hộ phát triển mạnh. Hiện nay không còn rõ tin tức hậu duệ của ông Hề.

Ông Phùng Văn Hề (4) giỗ ngày 17/5, cùng với ông Phùng Xuân Đạt (4) giỗ ngày 28/5, là 2 ông Tổ của họ Phùng thôn Khả. Vào những năm cuối thế kỷ 20, các con cháu đã kiến thiết xây dựng mộ hai ông khang trang, to đẹp. Ngày nay họ Phùng thôn Khả (hậu duệ ông Đạt) có hơn 70 hộ, là anh trưởng của ngành họ phùng tại Vĩnh Bảo, họ Phùng My Động, một phần ruột thịt của họ Phùng Quốc Công.

***

TỔ THỨ 4

PHÙNG XUÂN ĐẠT (4)

Ông Phùng Xuân Đạt (4), giỗ ông ngày 28/5 (ông sinh vào khoảng năm 1810), vợ là bà Trần Thị Hiệu (4), giỗ bà ngày 23/1, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Hưu (5)
  2. Phùng Văn Tứ (5), giỗ ngày 12/3
  3. Phùng Văn Thùy (5)
  4. Phùng Thị Trâm (5), giỗ bà ngày 11/3
  5. 7.                  TỔ THẾ HỆ 5
  6. 8.                  PHÙNG VĂN HƯU (5)

Ông Phùng Văn Hưu (5), giỗ ông ngày 16/4, vợ là bà Đỗ Thị Mền (5), giỗ bà ngày 1/5, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Khiết (6), Nhánh 1, chi Khả
  2. Phùng Văn Hanh (6), Nhánh 2, chi Khả
  3. Phùng Văn Diễn (6), Nhánh 3, chi Khả
  4. Phùng Văn Don (6), Nhánh 4, chi Khả

Nhánh 1

PHÙNG VĂN KHIẾT (6)

Ông Phùng Văn Khiết (6), giỗ ông ngày 21/7, vợ cả là bà Nguyễn Thị Hiệu (6), giỗ bà ngày 17/7, vợ hai là bà Trần Thị Gọn (6), giỗ bà ngày 6/9, ông và hai bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Sum (7)
  2. Phùng Văn Gang (7)
  3. Phùng Văn Biến (7)
  4. Phùng Văn Thép (7)
  5. Phùng Văn Chạt (7)
  6. Phùng Thị Kính (7)
  7. Phùng Thị Lụa (7)

Ông Phùng Văn Sum (7), giỗ ông ngày 20/9, vợ là bà Vũ Thị Lược (7), giỗ bà ngày 17/4, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Sim (8), ông không có hậu duệ
  2. Phùng Văn Giả (8)
  3. Phùng Văn Ẩm (8)
  4. Phùng Thị Rong (8)
  5. Phùng Thị Đẹn (8)
  6. Phùng Văn Phỏng (8)

***

Ông Phùng Văn Giả (8) giỗ ông ngày 13/10, vợ là bà Nguyễn Thị Sáu (8), giỗ bà ngày 17/3, ông bà sinh hạ được 3 con gái:

  1. Phùng Thị Nhớn (9)
  2. Phùng Thị Đào (9)
  3. Phùng Thị Hạt (9)

Ông Phùng Văn Ẩm (8), giỗ ông ngày 12/4, vợ là bà Nguyễn Thị Đỗi (8), giỗ bà ngày 29/3, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Ế (9)
  2. Phùng Thị Thìn (9)

Ông Phùng Văn Ế (9), (1926-2010) giỗ ông ngày 24/4, vợ là bà Nguyễn Thị Bi (9)- sinh năm 1932, ông bà sinh hạ được 8 người con:

  1. Phùng Thị Ô (10)
  2. Phùng Văn Hà (10)
  3. Phùng Thị Sưỡi (10), mất từ khi được 3 tuổi
  4. Phùng Văn Phòng (10)
  5. Phùng Thị Quyên (10)
  6. Phùng Văn Uân (10)
  7. Phùng Thị Quyến (10)
  8. Phùng Thị Quyện (10)

Ông Phùng Văn Hà (10), vợ là bà … (10), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Lương (11)
  2. Phùng Thị Tuyền (11)
  3. Phùng Thị Tuyên (11)
  4. Phùng Văn Phước (11), sinh năm 1993.

Ông Phùng Văn Phòng (10), vợ là bà … (10), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Long (11)
  2. Phùng Văn Luân (11)

Ông Phùng Văn Uyên (10), vợ là bà … (10), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Huy (11)
  2. Phùng Thị Uyên (11)

***

Ông Phùng Văn Phỏng (8), giỗ ông ngày 13/4, vợ cả là bà Nguyễn Thị Nhường (8), vợ hai là bà Đinh Thị Bầu (8), ông và hai bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Hoa (9)
  2. Phùng Văn Kiều (9)

Ông Phùng Văn Hoa (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Huyền (10)
  2. Phùng Thị Nền (10)
  3. Phùng Văn Lên (10)
  4. Phùng Văn Tươi (10)

Ông Phùng Văn Lên (10), vợ là bà … (10), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Mạnh (11)
  2. Phùng Văn Duy (11)

Ông Phùng Văn Kiều (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Nhất (10)
  2. Phùng Thị Lý (10)

***

Chưa rõ:

  1. Phùng Văn Rón (8)
  2. Phùng Văn Dẫn (8)
  3. Phùng Văn Hồ (8)
  4. Phùng Thị Nén (8)
  5. Phùng Thị Dỏn (8)
  6. Phùng Văn Thẳng (8)
  7. Phùng Văn Rùi (8)
  8. Phùng Thị Ương (8)
  9. Phùng Văn Ty (8)

10. Phùng Văn Ruật (8)

11. Phùng Thị … (8)

12. Phùng Thị … (8)

13. Phùng Thị … (8)

14. Phùng Văn Hoạt (8)

Ông Phùng Văn Dẫn (8), vợ là bà … (8), ông bà sinh hạ được các con:

Phùng Văn Và (9)

Ông Phùng Văn Và (9), vợ là bà Vũ Thị Nhẫn (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Lán (10)
  2. Phùng Văn Làn (10)
  3. Phùng Văn Trái (10)
  4. Phùng Văn Chũng (10)
  5. Phùng Văn Sắn (10)
  6. Phùng Thị Bích (10)
  7. Phùng Văn Bắc (10)
  8. Phùng Thị Tươi (10)

Thế hệ 11 không rõ:

  1. Phùng Văn Chung (11)
  2. Phùng Thị Phương (11)
  3. Phùng Thị …(11)
  4. Phùng Văn Dương (11)

Ông Phùng Văn Hồ (8), vợ là bà Nguyễn Thị Sảnh (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Hởi (9)
  2. Phùng Văn Ngọ (9)
  3. Phùng Văn Thời (9)
  4. Phùng Văn Diệm (9)

Ông Phùng Văn Ngọ (9), vợ là bà .. (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Lịch (10)
  2. Phùng Văn Sử (10)
  3. Phùng Văn Hòa (10)
  4. Phùng Văn Huân (10)
  5. Phùng Thị Huế (10)
  6. Phùng Thị Hỗ (10)
  7. Phùng Văn Nhã (10)

Ông Phùng Văn Lịch (10), vợ là bà … (10), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Toàn (11)
  2. Phùng Thị Hạnh (11)
  3. Phùng Thị Hương (11)

Ông Phùng Văn Thời (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị San (10)
  2. Phùng Văn Thúy (10)
  3. Phùng Văn Hướng (10)

Ông Phùng Văn Diệm (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Nhất (10)
  2. Phùng Văn Ngăng (10)
  3. Phùng Thị Liễu (10)

Ông Phùng Văn Thẳng (8), vợ là bà Vũ Thị Tý (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Doanh (9)
  2. Phùng Văn Một (9)
  3. Phùng Thị Yên (9)
  4. Phùng Văn Mốt (9)

Ông Phùng Văn Một (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Nhung (10)
  2. Phùng Văn Toản (10)

Ông Phùng Văn Mốt (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Liên (10)
  2. Phùng Thị Thềm (10)
  3. Phùng Văn Tính (10)
  4. Phùng Văn Tuân (10)

Ông Phùng Văn Hoạt (8), vợ là bà …(8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Đào (9)
  2. Phùng Thị Sò (9)

Các cháu thế hệ 11 chưa rõ là con ai:

  1. Phùng Thị Thắm (11)
  2. Phùng Thị Tươi (11)
  3. Phùng Thị Nhung (11)
  4. Phùng Văn Tấn (11)
  1. Phùng Thị Hằng (11)
  2. Phùng Thị Thuy (11)
  3. Phùng Văn Tú (11)
  1. Phùng Thị Thơ (11)
  2. Phùng Thị Hà (11)
  1. Phùng Thị Nhan (11)
  1. Phùng Thị Nhung (11)
  2. Phùng Thị Thanh (11)
  1. Phùng Văn Huy (11)
  1. Phùng Văn Thi (11)
  2. Phùng Văn Tiến (11)
  1. Phùng Văn Kiên (11)

Nhánh 2

PHÙNG VĂN HANH (6)

Ông Phùng Văn Hanh (6), giỗ ông ngày …., vợ là bà … (6), ông bà sinh hạ được con trai:

Phùng Văn Hưởng (7)

Ông Phùng Văn Hưởng (7), vợ là bà … (7), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Lủng (8)
  2. Phùng Thị Nguênh (8)
  3. Phùng Thị Yến (8)
  4. Phùng Văn Thuần (8)

Ông Phùng Văn Lủng (8), vợ là bà …. (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Lỉnh (9)
  2. Phùng Văn Kỉnh (9)
  3. Phùng Thị Lỉu (9)
  4. Phùng Thị Lìu (9)
  5. Phùng Thị Tìu (9)

Ông Phùng Văn Kỉnh (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Oanh (10)
  2. Phùng Văn Phương (10)

Ông Phùng Văn Thuần (8), vợ cả là bà ….(8), vợ hai là bà … (8),… ông và các bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Thính (9)
  2. Phùng Văn Đang (9)
  3. Phùng Thị Cốm (9)
  4. Phùng Văn Cao (9)
  5. Phùng Thị Tơ (9)
  6. Phùng Văn Đức (9)
  7. Phùng Thị Lụa (9)
  8. Phùng Văn Thắng (9)
  9. Phùng Văn Bền (9)

10. Phùng Văn Bền (9)

Nhánh 3

PHÙNG VĂN DIỄN (6)

 

Ông Phùng Văn Diễn (6), vợ là bà … (6), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Hoẵng (7)
  2. Phùng Văn Hàm (7), ông không có hậu duệ
  3. Phùng Văn Căn (7), ông không có hậu duệ

Ông Phùng Văn Hoẵng (7), vợ là bà … (7), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Hữu (8)
  2. Phùng Văn Mễ (8)
  3. Phùng Văn Tấm (8)
  4. Phùng Văn Chiều (8)

Ông Phùng Văn Hữu (8), vợ là bà … (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Tớp (9)
  2. Phùng Thị Ngọ (9)
  3. Phùng Văn Phát (9)

Ông Phùng Văn Phát (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Thuấn (10)
  2. Phùng Văn Giám (10)
  3. Phùng Thị May (10)
  4. Phùng Thị Sim (10)

Ông Phùng Văn Mễ (8), vợ là bà … (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Nho (9)
  2. Phùng Văn Khánh (9)
  3. Phùng Thị Gái (9)
  4. Phùng Thị Thiểm (9)
  5. Phùng Văn Hậu (9)
  6. Phùng Thị Lý (9)

Ông Phùng Văn Nho (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Thửa (10)
  2. Phùng Văn Nhi (10)
  3. Phùng Văn Chi (10)
  4. Phùng Thị Hằng (10)

Ông Phùng Văn Khánh (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Thuận (10)
  2. Phùng Văn Tặng (10)
  3. Phùng Thị … (10)

Ông Phùng Văn Hậu (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị … (10)
  2. Phùng Thị …. (10)
  3. Phùng Văn Thắng (10)

Ông Phùng Văn Tấm (8), vợ là bà … (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Tầm (9)
  2. Phùng Thị Việt (9)
  3. Phùng Văn Tỉnh (9)

Ông Phùng Văn Tầm (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Quý (10)
  2. Phùng Văn Lề (10)
  3. Phùng Thị  Mùi (10)

Ông Phùng Văn Tỉnh (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Hằng (10)

Ông Phùng Văn Chiều (8), vợ là bà … (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Hiều (9)
  2. Phùng Thị Gái (9)
  3. Phùng Văn Hậu (9)
  4. Phùng Văn Hiếu (9)
  5. Phùng Thị Hương (9)

Ông Phùng Văn Hiều (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Hân (10)
  2. Phùng Thị Nhíp (10)
  3. Phùng Thị Tươi (10)
  4. Phùng Văn Hùng (10)

Ông Phùng Văn Hậu (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Khoa (10)
  2. Phùng Thị Thảo (10)

 


Nhánh 4

PHÙNG VĂN DON (6)

 

Ông Phùng Văn Don (6), vợ là bà … (6), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Mẫn (7), ông không có hậu duệ
  2. Phùng Văn Téo (7), ông không có hậu duệ
  3. Phùng Thị Tý (7)
  4. Phùng Văn Lân (7)

Ông Phùng Văn Lân (7), vợ là bà … (7), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị … (8)
  2. Phùng Văn Thịnh (8)
  3. Phùng Văn Quyền (8)
  4. Phùng Thị Ly (8)
  5. Phùng Văn Thói (8)

Ông Phùng Văn Thịnh (8), vợ là bà … (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Trịnh (9)
  2. Phùng Văn Tuynh (9)

Ông Phùng Văn Thói (8), vợ là bà …. (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Thị Thắm (9)
  2. Phùng Văn Thanh (9)
  3. Phùng Văn Thắng (9)

Ông Phùng Văn Tạm (9), vợ là bà Vũ Thị Nhơn (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Bợ (10)


 

Chi 1 ngành Vĩnh Bảo

Tổ chi

PHÙNG VĂN VIÊM (4)

Ông Phùng Văn Viêm (4), tự Phúc Khiêm, là tổ chi 1 ngành Vĩnh Bảo là trưởng tộc thế hệ 4, ông bà có con trai:

Phùng Văn Tam (5) tự Phúc Khan

Ông Phùng Văn Tam (5) tự Phúc Khan là trưởng tộc thế hệ 5, giỗ ông ngày 24/6, vợ là bà Lê Thị An (5) hiệu Từ Nan, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Phàn (6), tự Phúc Phan, ông không có hậu duệ
  2. Phùng Văn Tá (6)
  3. Phùng Văn Thập (6) tự Hiền Hòa. Sau sự kiện 1890 đổi tên thành Nguyễn Đức Thập

Ông Phùng Văn Tá (6), tự Thanh Quang, ông là trưởng tộc thế hệ 6, giỗ ông ngày 17/4, vợ cả là bà Nguyễn Thị Lịnh (6) giỗ bà ngày 20/3, vợ hai là bà Lê Thị Các (6), giỗ bà ngày 20/2, vợ ba là bà Nguyễn Thị Rằm (6). Ông Tá sau sự kiện 1890 chuyển về sinh sống và mất tại My Động, ông và các bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Chợ (7), mất sớm
  2. Phùng Văn Mộng (7), mất sớm
  3. Phùng Văn Lim (7), mất sớm
  4. Phùng Văn Cúc (7), mất sớm
  5. Phùng Văn Cân (7), mất sớm
  6. Phùng Thị … (7)
  7. Phùng Thị … (7)
  8. Phùng Thị Ré (7)
  9. Phùng Văn Chiều (7), mất vào khoảng năm 1945

10. Phùng Văn Chuộng (7) tự Phúc Tác

11. Phùng Văn Hánh (7)

12. Phùng Thị Hó (7)

Ông Phùng Văn Chuộng (7) tự Phúc Tác (1909-1992), thay anh là Phùng Văn Chiều làm trưởng tộc thế hệ 7, sau khi ông tham gia kháng chiến chống Pháp chuyển sang ông Phùng Văn Duyên (7) ngành 1 họ Phùng My Động làm trưởng tộc họ Phùng My Động (từ đây hình thành họ Phùng My Động). Sau sự kiện 1890 hầu hết họ Phùng tại Vĩnh Bảo đổi thành họ Nguyễn Đức và cử ông Nguyễn Đức Quất (Phùng Văn Quất là em con ông Thập là chú ruột ông Chuộng) (7) là trưởng tộc Nguyễn Đức (từ đây hình thành họ Nguyễn Đức gốc họ Phùng), giỗ ông Chuộng ngày 19/9. Sau khi kháng chiến chống Pháp thành công, ông Chuộng trở về quê Hu Trì lập nghiệp và xây dựng gia đình, vợ là bà Nguyễn Thị Phôn (7) (1919-2006), giỗ bà ngày 26/12, đến khi trên 50 tuổi ông mới sinh các con, ông bà có các con:

  1. Phùng Văn … (8) mất sớm
  2. Phùng Văn … (8) mất sớm
  3. Phùng Văn Tường (8), sinh năm 1958
  4. Phùng Văn Sở (8)
  5. Phùng Thị Báu (8), tức Hoa

Ông Phùng Văn Tường (8) sinh năm 1958, vợ là Lã Thị Tới (8), ông bà định cư tại Hu Trì, Vĩnh Bảo, sinh hạ được 1 con trai, 1 con gái:

  1. Phùng Văn Tưởng (9)
  2. Phùng Thị Tin (9)

Ông Phùng Văn Sở (8), vợ là Nguyễn Thị Mật (8), ông bà định cư tại Hu Trì, Vĩnh Bảo, sinh hạ được 2 con trai:

  1. Phùng Văn Sứng (9)
  2. Phùng Văn Đáng (9)

***

Ông Nguyễn Đức Thập (6) (tên cũ là Phùng Văn Thập) tự Hiền Hòa, ông bà sinh hạ được 3 con trai và 2 con gái:

  1. Nguyễn Đức Đỉnh (7)
  2. Nguyễn Văn Chuyên (7), tự Ân Cần
  3. Nguyễn Thị Điều (7)
  4. Nguyễn Thị Giải (7), tức bà Lĩnh (1894-1974), giỗ bà ngày 26/9, chồng là ông Vũ Văn Đảm tại Văn Giang
  5. Nguyễn Đức Quất (7)

Ông Nguyễn Đức Quất (7) tự Viễn Phương là trưởng tộc Nguyễn Đức thế hệ 7, ông mất năm 1945 và không có hậu duệ.

ĐỆ TỨ THẾ TỔ

PHÙNG CÔNG ĐỆ (4)

Ông Phùng Công Đệ (4) tự Pháp Nhiên, giỗ ông ngày 21/4, vợ cả là bà Lê Thị Biển (4) hiệu Riệu Chu, vợ hai là bà Nguyễn Thị Lơi (4) hiệu Từ Nhân, giỗ bà ngày 18/6, vợ ba là bà Nguyễn Thị Thủy (4) hiệu Riệu Cận. Ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Công Khanh (5) tự Hiền Lương
  2. Phùng Văn Ký (5) tự Trung Chính
  3. Phùng Văn Thị (5) húy Dụ Thế Xưng Nhân, tổ chi 2 Ngành Vĩnh Bảo
  4. Phùng Văn Mưu (5) tự Phúc Huệ, tổ chi 3 Ngành Vĩnh Bảo
  5. Phùng Văn Phức (5) tự Phúc Ức, tổ chi 4 Ngành Vĩnh Bảo
  6. Phùng Văn Phụng (5) tự Trung Trực, tổ chi 5 Nành Vĩnh Bảo

 

THẾ HỆ 5

PHÙNG CÔNG KHANH

Ông Phùng Công Khanh (5) tự Hiền Lương, ông bà có các con:

  1. Phùng Văn Cây (6) sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Văn Cây tự Căn Cai
  2. Phùng Văn Hoạt (6) sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Văn Hoạt tự Lễ Pháp

Từ đây không phát sinh thêm hậu duệ của ông Cây và ông Hoạt.

THẾ HỆ 5

PHÙNG VĂN KÝ (5)

Ông ông Phùng Văn Ký (5) tự Trung Chính, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Thêm (6) tự Viết Hiền, sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Đức Thêm, không phát sinh hậu duệ, giỗ ông ngày 1/6
  2. Phùng Văn Ruẫn (6) tự Phát Đạt, sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Đức Ruẫn

Ông Nguyễn Đức Ruẫn (6) tự Phát Đạt, ông bà sinh hạ được con:

Nguyễn Đức Tuẫn (7) tự Cẩn Thận

Ông Nguyễn Đức Tuẫn (7) tự Cẩn Thận, giỗ ông ngày 2/1, vợ cả là bà Lê Thị Toa, vợ hai là bà Nguyễn Thị Nghiêng (7), ông và hai bà sinh hạ được 1 con trai:

Nguyễn Đức Trợ (8) mất sớm

CHI 2, NGÀNH VĨNH BẢO

TỔ CHI

PHÙNG VĂN THỊ (5)

Ông Phùng Văn Thị (5) Húy- Rụ Thế Xưng Nhân, giỗ ông ngày 15/11, vợ là bà Nguyễn Thị Son (5), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Nhon (6) tự Phúc Lộc, sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Đức Nhoạn (6), giỗ ông ngày 6/1
  2. Phùng Văn Đổng (6), tự Phúc Thông, sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Văn Đổng, giỗ ông ngày 25/10, ông không phát sinh hậu duệ.

Ông Nguyễn Đức Nhoạn (6) tự Phúc Lộc, giỗ ông ngày 6/1, vợ là bà Nguyễn Thị Lương (6), giỗ bà ngày 4/10, ông bà sinh hạ được:

Nguyễn Đức Phước (7) tự Trung Chính, giỗ ông ngày 8/8

Ông Nguyễn Đức Phước (7) tự Trung Chính, giỗ ông ngày 8/8, vợ cả là bà Lê Thị Nhũ (7) giỗ bà cả ngày 14/9, vợ hai là bà Lê Thị Dựa (7) giỗ bà hai ngày 15/9, ông và hai bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Thị Tềnh (8)
  2. Nguyễn Đức Hoạch (8)
  3. Nguyễn Đức Vinh (8)

***

Ông Nguyễn Đức Hoạch (8) tự Phúc Bình, giỗ ông ngày 29/6/1973, vợ cả là bà Nguyễn Thị Sang (8) giỗ bà ngày 23/12, vợ hai là ba Nguyễn Thị Lâm (8) giỗ bà ngày 9/1/2005, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Thị Lựu (9)
  2. Nguyễn Đức Luy (9)
  3. Nguyễn Đức Tựu (9)
  4. Nguyễn Đức Quý (9) Liệt sỹ

Ông Nguyễn Đức Luy (9) giảng viên Đại học, ông là trưởng họ Nguyễn Đức, vợ là bà Bùi Thị Xuyến (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Thị Hương (10)
  2. Nguyễn Thị Lan (10)
  3. Nguyễn Đức Cường (10)

Ông Nguyễn Đức Tựu (9), vợ là bà Nguyễn Thị Hòe (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Hiền (10)
  2. Nguyễn Đức Nam (10)
  3. Nguyễn Đức Chung (10)
  4. Nguyễn Thị Tình (10)

Ông Nguyễn Đức Nam (10), vợ là bà …, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn …. (11)
  2. Nguyễn … (11)

Ông Nguyễn Đức Chung (10), vợ là bà … , ông bà sinh hạ được:

  1. Nguyễn Đức Long (11)
  2. Nguyễn … (11)

***

Ông Nguyễn Đức Vinh (8) giỗ ông ngày 18/2/1999, vợ là bà Nguyễn Thị Ngỏ (8), giỗ bà ngày 19/3/1999, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Thị Ngó (9)
  2. Nguyễn Thị Hợi (9)
  3. Nguyễn Thị Sửu (9)
  4. Nguyễn Thị Mùi (9)
  5. Nguyễn Thị Thìn (9)
  6. Nguyễn Thị Dậu (9)
  7. Nguyễn Thị Chinh (9)
  8. Nguyễn Đức Thanh (9)

Ông Nguyễn Đức Thanh (9), vợ là bà Đinh Thị Mừng (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Bình (10)
  2. Nguyễn Thị Hương (10)

CHI 3, NGÀNH VĨNH BẢO

TỔ CHI

PHÙNG VĂN MƯU (5)

Ông Phùng Văn Mưu (5) tự Phúc Huệ, giỗ ông ngày 26/3, vợ là bà Lê Thị Trạch (5), giỗ bà ngày 1/7, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Tặng (6), tự Phúc Tăng, sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Đức Tặng (6), giỗ ông ngày 9/12
  2. Phùng Văn Trọng (6), tự Phúc Trung, sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Đức Trọng (6), giỗ ông ngày 15/4
  3. Phùng Văn Tuệ (6), tự Trung Chính, sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Đức Tuệ (6) giỗ ông ngày 20/6
  4. Phùng Văn Viết (6), tự An Thân, sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Văn Viết (6), giỗ ông ngày 29/3
  5. Phùng Thị Ương (6)

Nhánh 1

NGUYỄN ĐỨC TẶNG (6)

Ông Nguyễn Đức Tặng (6) giỗ ông ngày 9/12, vợ cả là bà Nguyễn Thị Sen (6), giỗ bà ngày 25/8, vợ hai là bà Phạm Thị Xuyên (6) giỗ bà ngày 18/6, ông và hai bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Bồi (7) tự Thanh Sơn
  2. Ngyễn Đức Điện (7) tự Thanh Tân, không có hậu duệ
  3. Nguyễn Đức Yên (7) tự Phúc An
  4. Nguyễn Thị Chốt (7)
  5. Nguyễn Thị Chua (7)
  6. Nguyễn Thị Mặn (7)
  7. Nguyễn Thị Vừa (7)
  8. Nguyễn Thị Dữa (7)

***

GIA ĐÌNH ÔNG

NGUYỄN ĐỨC BỒI (7)

 

Ông Nguyễn Đức Bồi (7) tự Thanh Sơn giỗ ông ngày 4/6, vợ là Nguyễn Thị Nhỉ (7) giỗ bà ngày 6/6, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Phán (8)
  2. 2.      Nguyễn Thị Cháo (8)

Ông Nguyễn Đức Phán (8), vợ cả là bà Nguyễn Thị Chợt (8) giỗ bà ngày 1/3, vợ hai là bà  Phạm Thị Nga (8) giỗ ngày 22/4, ông và hai bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Tác (9)
  2. Nguyễn Đức Lạc (9)
  3. Nguyễn Đức Hợp (9)
  4. Nguyễn Đức Hòa (9

Ông Nguyễn Đức Tác (9), vợ là bà … , ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Sáng (10)
  2. Nguyễn Đức Tú (10)
  3. Nguyễn Thị Tuyết (10)
  4. Nguyễn Thị Thuấn (10)

Ông Nguyễn Đức Sáng (10), vợ là bà … , ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Tiễn (11)
  2. Nguyễn Thị …(11)

Ông Nguyễn Đức Tiễn (11), vợ là bà …, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn …. (12)

Ông Nguyễn Đức Lạc (9), vợ là bà …, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Hiền (10)
  2. Nguyễn Đức Huệ (10)
  3. Nguyễn Đức Hùng (10)
  4. Nguyễn … (10)
  5. Nguyễn … (10)
  6. Nguyễn … (10)

Ông Nguyễn Đức Hiền (10), vợ là bà…, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn… (11)
  2. Nguyễn … (11)

Ông Nguyễn Đức Hùng (10), vợ là bà …, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn … (11)

Ông Nguyễn Đức Hợp (9), vợ là bà …, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Hưởng (10)
  2. Nguyễn Thị Hương (10)

Ông Nguyễn Đức Hưởng (10), vợ là bà …, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn…. (11)
  2. Nguyễn … (11)

Ông Nguyễn Đức Hòa (9), vợ là bà Phạm Thị Gái (9), ông bà sinh hạ được 2 con trai:

  1. Nguyễn Đức Thuận (10)
  2. Nguyễn Đức Thao (10)

Ông Nguyễn Đức Thuận (10), vợ là bà Nguyễn Thị Sinh (10), ông bà sinh hạ được:

  1. Nguyễn Đức Thường (11)

***

GIA ĐÌNH ÔNG

NGUYỄN ĐỨC YÊN (7)

Ông Nguyễn Đức Yên (7) tự Phúc An giỗ ông ngày 28/8, vợ là bà Lê Thị Rỹ (7), giỗ bà ngày 23/12, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Ổn (8), Liệt sỹ, giỗ ông ngày 24/12
  2. Nguyễn Đức Định (8)
  3. Nguyễn Đức Tỉnh (8)
  4. Nguyễn Đức Hải (8), giỗ ông ngày 29/11
  5. Nguyễn Đức Rương (8)

+++

Ông Nguyễn Đức Định (8), vợ cả là bà Lê Thị Rạn (8), vợ hai là bà … Tản (8), ông và hai bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Thị Vượng (9)
  2. Nguyễn Thị Vững (9)
  3. Nguyễn Thị Mai (9)
  4. Nguyễn Đức Khuyến (9)
  5. Nguyễn Đức Khuyên (9)
  6. Nguyễn Đức Linh (9)

+++

Ông Nguyễn Đức Tỉnh (8), vợ là bà …, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Thị Hạnh (9)
  2. Nguyễn Đức Tịnh (9)
  3. Nguyễn Đức Bảo (9)

Ông Nguyễn Đức Tịnh (9), vợ là bà .. Ri (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Minh (10)
  2. Nguyễn Thị … (10)

Ông Nguyễn Đức Bảo (9), vợ là bà … Hiền (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn … (10)
  2. Nguyễn … (10)

+++

Ông Nguyễn Đức Hải (8), vợ là bà … Nhất (8), ông bà sinh hạ được 1 con trai:

  1. Nguyễn Đức Sơn (9)

Ông Nguyễn Đức Sơn (9), vợ là bà … , ông bà sinh hạ được 1 con trai, 1 con gái:

  1. Nguyễn Đức Long (10)
  2. Nguyễn Thị …. (10)

+++

Ông Nguyễn Đức Rương (8), vợ là bà … Phiên (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Tuấn (9)
  2. Nguyễn Đức Trường (9)
  3. Nguyễn Đức Cường (9)
  4. Nguyễn Đức Hùng (9)
  5. Nguyễn Tuấn Anh (9)

Ông Nguyễn Đức Tuấn (9), vợ là bà …, ông bà sinh hạ được 1 con trai, 1 con gái:

  1. Nguyễn … (10)
  2. Nguyễn …. (10)

Ông Nguyễn Đức Trường (9), vợ là bà …, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn … (10)
  2. Nguyễn …. (10)

Ông Nguyễn Đức Cường (9), vợ là bà …, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn … (10)
  2. Nguyễn …. (10)

Ông Nguyễn Đức Hùng (9), vợ là bà …, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn … (10)
  2. Nguyễn …. (10)

Nhánh 2

NGUYỄN ĐỨC TRỌNG (6)

Ông Nguyễn Đức Trọng (6), tự Phúc Trung, giỗ ông ngày 15/4, vợ cả là bà Lê Thị Che (6), giỗ bà ngày 15/4, vợ hai bà bà Nguyễn Thị Toái (6) giỗ bà ngày 29/4, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Cảnh (7), tự Thanh Quang, giỗ ông ngày 12/4
  2. Nguyễn Đức Đại (7), không phát sinh hậu duệ
  3. Nguyễn Đức Giới (7) tự Phúc Hạnh, giỗ ông ngày 2/6
  4. Nguyễn Đức Hồng (7)

***

GIA ĐÌNH ÔNG

NGUYỄN ĐỨC CẢNH (7)

Ông Nguyễn Đức Cảnh (7), vợ là bà … (7), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Vẻ (8)
  2. Nguyễn Thị Vui (8)
  3. Nguyễn Thị Thú (8)
  4. Nguyễn Thị Thắm (8)
  5. Nguyễn Đức Đảm (8)

+++

Ông Nguyễn Đức Vẻ (8), vợ là bà … (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Quý (9)
  2. Nguyễn Đức Báu (9)
  3. Nguyễn Đức Hòa (9)
  4. Nguyễn Thị Gái (9)

Ông Nguyễn Đức Quý (9), vợ là bà …. (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Quân (10)
  2. Nguyễn …. (10)

Ông Nguyễn Đức Báu (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn … (10)
  2. Nguyễn … (10)

Ông Nguyễn Đức Hòa (9), vợ là bà … (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn … (10)
  2. Nguyễn … (10)

+++

Ông Nguyễn Đức Đảm (8), vợ là bà …. (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Cường (9)
  2. Nguyễn Đức Sáng (9)

***

GIA ĐÌNH ÔNG

NGUYỄN ĐỨC GIỚI (7)

Ông Nguyễn Đức Giới (7), vợ là bà … (7), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Dung (8)
  2. Nguyễn Đức Dinh (8)
  3. Nguyễn Thị Giêng (8)
  4. Nguyễn Thị Tích (8)
  5. Nguyễn Thị Mích (8)

Ông Nguyễn Đức Dung (8), vợ là bà … (8), ông bà sinh hạ đươc các con:

  1. Nguyễn Thị … (9)
  2. Nguyễn Đức Tuấn (9)

Ông Nguyễn Đức Dinh (8), vợ là bà … (8), ông bà sinh hạ đươc các con:

  1. Nguyễn Thị … (9)
  2. Nguyễn Thị … (9)
  3. Nguyễn Đức Thành (9)

***

GIA ĐÌNH ÔNG

NGUYỄN ĐỨC HỒNG (7)

Ông Nguyễn Đức Hồng (7), vợ cả là bà Lê Thị Lừu (7), vợ hai là bà Nguyễn Thị Nhuần (7), ông và hai bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Hà (8)
  2. Nguyễn Thị Hiện (8)
  3. Nguyễn Đức Hoạt (8)
  4. Nguyễn Đức Hiệt (8)
  5. Nguyễn Đức Quân (8)
  6. Nguyễn Thị … (8)

Ông Nguyễn Đức Hà (8), vợ là bà …. (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Hạnh Duyên (9)
  2. Nguyễn Thị Phượng (9)

Ông Nguyễn Đức Hoạt (8), vợ là bà (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Hưng (9)
  2. Nguyễn Thị … (9)

Ông Nguyễn Đức Hiệt (8), vợ là bà (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn …. (9)
  2. Nguyễn …. (9)

Ông Nguyễn Đức Quân (8), vợ là bà (8), ông bà sinh hạ được:

  1. Nguyễn … (9)

CHI 4, NGÀNH VĨNH BẢO

TỔ CHI

PHÙNG VĂN PHỨC (5)

Ông Phùng Văn Phức (5) tự Phúc Ức, giỗ ông ngày 29/4, vợ là bà Nguyễn Quý Chi (5), giỗ bà ngày 9/3, ông bà sinh hạ được 1 con trai:

  1. 1.      Phùng Văn Uyên (6) tự Minh Kính, sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Đức Uyên

Ông Nguyễn Đức Uyên (6) tự Minh Kính, giỗ ông ngày 6/12, vợ là bà Nguyễn Thị Nữ (6), ông bà sinh hạ được 2 con trai:

  1. Nguyễn Đức Chính (7) tự Thần Cẩn, ông là Hiền Tổ Bá Đường chi 4, giỗ ngày 16/3
  2. Nguyễn Đức Xiển (7) tự Bình Minh, giỗ ông ngày 15/6

Ông Nguyễn Đức Chính (7) tự Thần Cẩn, ông là Hiền Tổ Bá Đường chi 4, giỗ ngày 16/3, vợ là bà Nguyễn Thị Rịu (7) giỗ bà ngày 25/11, ông bà không có hậu duệ

Ông Nguyễn Đức Xiển (7) tự Bình Minh, giỗ ông ngày 15/6, vợ là bà Nguyễn Thị Rự (7) giỗ bà ngày 13/5, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Tuyển (8)
  2. Nguyễn Đức Nhẹ (8) ông không có hậu duệ, giỗ ông ngày 1/5

Ông Nguyễn Đức Tuyển (8), giỗ ông ngày …, vợ là bà Nguyễn Thị Sênh (8) giỗ bà ngày 16-17/2/1990, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Thị Dâm (9)
  2. Nguyễn Đức Hiều (9), đã mất, không có hậu duệ
  3. Nguyễn Đức Hân (9), đã mất, không có hậu duệ
  4. Nguyễn Đức Huy (9)
  5. Nguyễn Đức Hiệu (9)
  6. Nguyễn Thị Giám (9)
  7. Nguyễn Thị Dâu (9)
  8. Nguyễn Đức Vượng (9), vợ là bà Dương Thị Mỳ, ông bà không có hậu duệ
  9. Nguyễn Thị Vui (9)

Ông Nguyễn Đức Huy (9), vợ cả là bà Trần Thị Minh (9), vợ hai là bà … (9), ông và hai bà sinh hạ được các 9 con:

  1. Nguyễn Thị Thi (10)
  2. Nguyễn Thị Thanh (10)
  3. Nguyễn Đức Đoan (10)
  4. Nguyễn Đức … (10)
  5. Nguyễn Đức … (10)
  6. Nguyễn Thị … (10)
  7. Nguyễn Thị … (10)
  8. Nguyễn Thị … (10)
  9. Nguyễn Thị … (10)

Ông Nguyễn Đức Hiệu (9), vợ là bà Bùi Thị Dung (9), ông bà sinh hạ được 2 con trai 1 con gái:

  1. Nguyễn Thị Liên (10), giáo viên
  2. Nguyễn Đức Hoan (10)
  3. Nguyễn Đức Huân (10)

Ông Nguyễn Đức Hoan (10), vợ là bà Nguyễn Thị Hường (10) là giáo viên phổ thông, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Anh (11)
  2. Nguyễn Đức Dũng (11)

Ông Nguyễn Đức Huân (10), vợ là bà Nguyễn Thị Nhân (10), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Ngọc Hà (11)
  2. Nguyễn Đức Phúc (11)

CHI 5, NGÀNH VĨNH BẢO

TỔ CHI

PHÙNG VĂN PHỤNG (5)

Ông Phùng Văn Phụng (5) tự Trung Trực, ông tổ chi 5, giỗ ông ngày 5/5, vợ cả là bà Nguyễn Thị Châm (5) hiệu Từ Mẫn, giỗ bà ngày 10/10, vợ hai là bà Nguyễn Thị Soan (5) hiệu Thanh Xuân, giỗ bà ngày 12/10, ông và hai bà sinh hạ được các con:

  1. Phùng Văn Tiễu (6) tự Phúc Hòa, giỗ ông ngày 11/11, sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Đức Tiễu (6)
  2. Phùng Văn Thỉnh (6) tự Thanh Xuân, giỗ ông ngày 4/6, sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Đức Thỉnh (6)
  3. Phùng Văn Tuần (6), sau sự kiện 1890 đổi thành Nguyễn Đức Tuần (6)

NHÁNH 1

NGUYỄN ĐỨC TIỄU (6)

Ông Nguyễn Đức Tiễu (6), tự Phúc Hòa, giỗ ông ngày 11/11, vợ là bà Nguyễn Thị Đọ (6) hiệu Từ Nhân, giỗ bà ngày 26/12, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Thị Đẹ (7)
  2. Nguyễn Đức Sào (7)
  3. Nguyễn Thị Tuyết (7)
  4. Nguyễn Thị Ngần (7)
  5. Nguyễn Đức Tiếu (7)
  6. Nguyễn Thị Duyên (7)
  7. Nguyễn Đức Lộng (7)

Ông Nguyễn Đức Sào (7) giỗ ông ngày 19/4, vợ là bà Lê Thị Đang (7), vợ hai là bà Lê Thị Phún (7) giỗ bà ngày 26/12, vợ ba là bà Đỗ Thị Xếp (7) giỗ bà ngày 1/5. Ông và các bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Thị Lịch (8)
  2. Nguyễn Đức Hữu (8), mất sớm, không có hậu duệ
  3. Nguyễn Thị Hoài (8)
  4. Nguyễn Thị Thê (8)

Ông Nguyễn Đức Tiếu (7) giỗ ông ngày 19/7, vợ cả là bà Nguyễn Thị Rủ (7) giỗ bà ngày 29/10, vợ hai là bà Phạm Thị Thả (7) giỗ bà ngày 19/2, vợ ba là bà Phạm Thị Còm (7) 17/12, ông và các bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Sử (8)
  2. Nguyễn Đức Điền (8)
  3. Nguyễn Thị Tuyến (8)
  4. Nguyễn Thị Rẽ (8)
  5. Nguyễn Đức Sản (8)
  6. Nguyễn Thị Cuối (8)
  7. Nguyễn Đức Lượng (8)
  8. Nguyễn Đức Bình (8)
  9. Nguyễn Đức Thắng (8), mất sớm không có hậu duệ, giỗ ông ngày 6/3

10. Nguyễn Thị Cam (8)

11. Nguyễn Thị Quýt (8)

Ông Nguyễn Đức Sử (8), vợ là bà Vũ Thị Liên (8) là bác sỹ, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Bảo Giang (9), thạc sỹ
  2. Nguyễn Thị Mai (9), bác sỹ

Ông Nguyễn Đức Điền (8), vợ là bà Lê Thị Chuyên (8) giỗ bà ngày 11/7. Ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Dũng (9), Đại học Kinh tế
  2. Nguyễn Thị Dung (9)
  3. Nguyễn Thị Dinh (9), giáo viên

Ông Nguyễn Đức Dũng (9) cử nhân kinh tế, vợ là Phạm Thị Oanh (9) giáo viên, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Vân Anh (10), Đại học KTQD
  2. Nguyễn Mai Anh (10)

Ông Nguyễn Đức Sản (8), vợ là bà Nguyễn Thị Nhung (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Thị Xuyến (9), trung cấp Y tế
  2. Nguyễn Thị Hiền (9)
  3. Nguyễn Đức Hưng (9), Cao đẳng Y tế

Ông Nguyễn Đức Hưng (9) vợ là bà Trần Thị Kim Anh (9), Giáo viên THCS, ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Hiếu (10)
  2. Nguyễn Đức Huy (10)

Ông Ngyễn Đức Lượng (8), vợ là bà Nguyễn Thị Diện (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Vượng (9)
  2. Nguyễn Đức Thịnh (9)

Ông Nguyễn Đức Vượng (9), vợ là bà … Thúy (9), ông bà sinh hạ được con:

  1. Nguyễn Đức Thành (10)

Ông Nguyễn Đức Thịnh (9), vợ là bà Lê Thị Nga (9), ông bà sinh hạ được con:

  1. Nguyễn Đức Đạt (10)

Ông Nguyễn Đức Bình (8), vợ là bà Mạt Thị Phúc (8), ông bà sinh hạ được 1 con trai, 1 con gái:

  1. Nguyễn Đức Minh (9), Cao đẳng Điện
  2. Nguyễn Thị Phương (9)

****

THẾ HỆ 6

NGUYỄN ĐỨC THỈNH (6)

Ông Nguyễn Đức Thỉnh (6), vợ là bà   (6), ông bà sinh hạ được 1 con gái:

Nguyễn Thị Giáng (7)

NHÁNH 2

NGUYỄN ĐỨC TUẦN (6)

Ông Nguyễn Đức Tuần (6) vợ là bà (6), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Hoàn (7), không có hậu duệ
  2. Nguyễn Đức Vấn (7), không có hậu duệ
  3. Nguyễn Đức Hảo (7)

Ông Nguyễn Đức Hảo (7), vợ là bà Lê Thị Đậm (7), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Tố (8)
  2. Nguyễn Đức Hiểu (8)
  3. Nguyễn Đức Liểu (8)
  4. Nguyễn Thị Bằng (8)
  5. Nguyễn Thị San (8)

Ông Nguyễn Đức Tố (8), vợ là … Dịu (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Dũng (9)
  2. Nguyễn Thị Hà (9)
  3. Nguyễn Đức Hải (9)
  4. Nguyễn Thị Cúc (9)

Ông Nguyễn Đức Dũng (9), vợ là và … Hương (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Thành (10)
  2. Nguyễn Thị Trang (10)

Ông Nguyễn Đức Hải (9), vợ là bà (9), ông bà sinh hạ được 1 con trai:

  1. Nguyễn Đức … (10)

+++

Ông Nguyễn Đức Hiểu (8), vợ là bà …. Lật (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Hiếu (9)
  2. Nguyễn Đức Hạnh (9)
  3. Nguyễn Đức Hân (9)

Ông Nguyễn Đức Hiếu (9), vợ là bà … Hà (9), ông bà sinh hạ được các con:

  1. … Hiển (10)
  2. …. Vân (10)
  3. Nguyễn Đức … (10)

Ông Nguyễn Đức Hạnh (9), vợ là bà (9), ông bà sinh hạ được con :

  1. Nguyễn Đức …. (10)

Ông Nguyễn Đức Hân (9), vợ là bà …. (9), ông bà sinh hạ được con:

  1. Nguyễn Thị … (10)

+++

Ông Nguyễn Đức Liểu (8) vợ là và Nguyễn Thị Soi (8), ông bà sinh hạ được các con:

  1. Nguyễn Đức Bình (9)
  2. Nguyễn Đức Minh (9)
  3. Nguyễn Thị Ánh (9)

Ông Nguyễn Đức Bình (9), vợ là bà (9), ông bà sinh hạ được các con là:

  1. Nguyễn Thị … (10)

Ông Nguyễn Đức Minh (9), vợ là bà (9), ông bà sinh hạ được các con là:

  1. Nguyễn Thị … (10)

Hải Dương, ngày 20/5/2012

Phùng Văn Đường (10), trích gia phả dòng họ Phùng Quốc Công, xuất bản năm 2012

Advertisements

5 thoughts on “Phả hệ dòng họ Phùng Quốc Công: Ngành Vĩnh Bảo

  1. Xin đổi lại thông tin 1 chút: la họ phùng vĩnh bảo thuộc thôn An Trì xã Thanh Lương- Huyện Vnh Bảo HP

    • Chào anh Đức Thuận, tôi đã nhận được thông tin. Cảm ơn anh đã chia sẻ. Những nội dung như chúng ta kỳ vọng cần phải có thời gian. Còn một số vấn đề gọi là “di sản”. Hy vọng sẽ sớm có sự đoàn kết toàn họ ta.

  2. Ngày 25/8/2013 họ Phùng Văn – Nguyễn Đức ở Vĩnh Bảo tổ chức khánh thành từ đường dòng họ .theo dự kiếm ban đầu thì mở rộng tới tất cả con cháu dâu rể ,cội nguồn cùng dòng máu tổ tiên. nhưng do không có kinh phí lại không thống nhất đoàn kết được toàn bộ hội đồng dòng tộc .mỗi người có một suy nghĩ riêng.nên không hoàn thành được kịch bản như đã dự kiến mà gói gọn lại
    Đây là đoạn video mà tôi đã quay được và dựng thành phim tài liệu với nội dung gợi nhơ quê hương và uống nước nhớ nguồn

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s